Điều kiện và đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Ngày 01/08/2024 Luật Nhà ở 2023 và nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có hiệu lực. Theo đó quy định chi tiết một số nội dung về điều kiện và các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

  1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

–     Khoản 1 – Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định:

Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân trong nước;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 quy định: Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
  • Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
  1. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

–     Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định:

Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

–     Khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 quy định: Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau đây:

  • Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam;
  • Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 của Luật này;
  • Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản này
  1. Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được ở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định về giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

–    Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

  • Trường hợp là công dân Việt Nam: Phải có thẻ căn cước/hộ chiếu/giấy tờ có giá trị chứng minh mang quốc tịch Việt Nam;
  • Trường hợp là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Phải có hộ chiếu nước ngoài/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam.
  • Trường hợp là cá nhân người nước ngoài: Phải có hộ chiếu nước ngoài và cam kết bằng văn bản về việc không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

–     Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được sở hữu nhà ở

  • Trường hợp là tổ chức, cá nhân trong nước: Phải có giấy tờ chứng minh có quyền sở hữu nhà ở thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở 2023.
  • Trường hợp là người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam: Phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị có dấu nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm tạo lập nhà ở.
  • Trường hợp là người gốc Việt Nam định cư ở nước: Phải có hộ chiếu còn giá trị có dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam ở thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở.
  • Trường hợp là cá nhân nước ngoài: Phải có hộ chiếu còn thời hạn có dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ pháp lý tương đương chứng minh đã nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch.
  • Trong khi đó, trước đây giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định tại Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:
  • Với cá nhân nước ngoài: Hộ chiếu còn hạn có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan xuất – nhập cảnh của Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
  • Với tổ chức nước ngoài: Là đối tượng thuộc quy định tại Điều 159 của Luật Nhà ở và có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4 Tháng Mười Hai, 2024 | 9:09